BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

ViDeo Giới Thiệu Sách Của Thư Viện

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Ngay_hoi_doc_sach_xuan.png Lich_nghi_tet.jpg

    .

    💕💕Thư viện không chỉ là nơi cất giữ sách, mà là nơi đánh thức giấc mơ.💕Hãy đến thư viện – nơi bắt đầu của những thay đổi lớn lao bằng những trang sách nhỏ bé💕

    Văn hóa đọc trong thời đại số

    Thong-tu-Thu-vien

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Dung
    Ngày gửi: 14h:00' 26-12-2025
    Dung lượng: 750.9 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    Số: 02 /2022/TT-BVHTTDL

    Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2022

    THÔNG TƢ
    Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
    và xếp lƣơng viên chức chuyên ngành thƣ viện
    Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
    Căn cứ Luật Thư viện ngày 21 tháng 11 năm 2019;
    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và
    Luật viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
    Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của
    Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực
    lượng vũ trang và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013
    của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
    ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ,
    công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
    Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của
    Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
    Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
    Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của
    Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
    Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định
    mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành
    thư viện.
    Chƣơng I
    QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tƣợng áp dụng
    1. Thông tư này quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và
    xếp lương đối với viên chức chuyên ngành thư viện.
    2. Thông tư này áp dụng đối với viên chức chuyên ngành thư viện làm
    việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
    Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
    chuyên ngành thƣ viện
    Chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện bao gồm:
    1. Thư viện viên hạng I
    Mã số: V.10.02.30
    2. Thư viện viên hạng II
    Mã số: V.10.02.05
    3. Thư viện viên hạng III
    Mã số: V.10.02.06
    4. Thư viện viên hạng IV
    Mã số: V.10.02.07

    2

    Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức
    chuyên ngành thƣ viện
    1. Có tinh thần trách nhiệm với công việc được giao, tuân thủ quy định
    của pháp luật; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của viên chức trong hoạt
    động nghề nghiệp.
    2. Tâm huyết với nghề, trung thực, khách quan, thẳng thắn; làm việc
    khoa học, có chính kiến rõ ràng; có thái độ khiêm tốn, đúng mực khi tiếp xúc
    với nhân dân; có ý thức đấu tranh với những hành vi sai trái, tiêu cực; thực hành
    tiết kiệm, chống lãng phí.
    3. Tôn trọng quyền tiếp cận và sử dụng thư viện của mọi tầng lớp nhân
    dân theo quy định của pháp luật. Có ý thức cải tiến, nâng cao chất lượng sản
    phẩm và dịch vụ thư viện.
    4. Có tinh thần đoàn kết, tích cực, chủ động phối hợp với đồng nghiệp
    thực hiện nhiệm vụ được giao.
    5. Không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.
    Chƣơng II
    TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
    Điều 4. Thƣ viện viên hạng I - Mã số: V.10.02.30
    1. Nhiệm vụ:
    a) Chủ trì xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn, trung hạn, hàng năm, kế
    hoạch phát triển văn hóa đọc của đơn vị và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
    b) Chủ trì nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu của khoa học, công nghệ,
    chuyển đổi số trong hoạt động thư viện;
    c) Chủ trì tổ chức hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ thư viện theo quy
    định của pháp luật và các hoạt động khác nhằm thúc đẩy phát triển văn hóa đọc;
    d) Chủ trì xây dựng hoặc hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia,
    thông tin thư mục quốc gia, mục lục liên hợp quốc gia, quốc tế;
    đ) Chủ trì xây dựng hoặc hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ thư viện;
    e) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia trong hoạt động
    thư viện;
    g) Tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, các chủ trương,
    chính sách, chiến lược phát triển thư viện và văn hóa đọc;
    h) Xây dựng nội dung chương trình, biên soạn tài liệu và tổ chức bồi
    dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho thư viện viên hạng dưới.
    2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
    a) Có bằng tốt nghiệp thạc sĩ trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện.
    Trường hợp tốt nghiệp thạc sĩ trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi

    3

    dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ
    quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;
    b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
    chuyên ngành thư viện.
    3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
    a) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
    Nhà nước, chiến lược phát triển về thư viện và văn hóa đọc;
    b) Có kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ thư viện;
    c) Có năng lực phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và đề xuất, tham mưu
    xây dựng chính sách, pháp luật, đề án, chương trình hoạt động về thư viện;
    d) Có năng lực tổ chức chỉ đạo thực hiện nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa
    học kỹ thuật để cải tiến và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thư viện;
    đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại
    ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
    dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
    4. Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
    nghiệp thư viện viên hạng I:
    a) Có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng II
    hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên. Trường hợp có thời gian tương đương
    thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh thư viện viên hạng
    II tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng;
    b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng II
    hoặc tương đương đã chủ trì nghiên cứu, xây dựng ít nhất 02 đề tài, đề án, dự
    án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ, ngành trở lên trong lĩnh vực thư
    viện đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu, phê duyệt hoặc chủ trì xây dựng,
    hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, thông tin thư mục quốc gia, mục
    lục liên hợp quốc gia, quốc tế.
    Điều 5. Thƣ viện viên hạng II - Mã số: V.10.02.05
    1. Nhiệm vụ:
    a) Chủ trì xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm về hoạt động
    chuyên môn, nghiệp vụ thư viện được giao và tổ chức thực hiện sau khi được
    phê duyệt;
    b) Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu của khoa
    học và công nghệ trong hoạt động thư viện;
    c) Tham gia tổ chức hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ thư viện theo quy
    định của pháp luật và các hoạt động khác nhằm thúc đẩy phát triển văn hóa đọc;
    d) Tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc gia trong hoạt động thư viện;
    đ) Tham gia tổng kết đánh giá, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy
    trình nghiệp vụ thư viện;

    4

    e) Tham gia xây dựng nội dung chương trình, biên soạn tài liệu và tham
    gia bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho thư viện viên hạng dưới.
    2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
    a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện.
    Trường hợp tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi
    dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ
    quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;
    b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
    chuyên ngành thư viện.
    3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
    a) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
    Nhà nước, chiến lược phát triển về thư viện và văn hóa đọc;
    b) Am hiểu kiến thức về nghiệp vụ thư viện;
    c) Có năng lực phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và đề xuất sửa đổi, bổ
    sung, hoàn thiện quy trình nghiệp vụ thư viện được giao tham mưu, quản lý;
    d) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại
    ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
    dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
    4. Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
    nghiệp thư viện viên hạng II:
    a) Có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng
    III hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc).
    Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng)
    đang giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng III tính đến ngày hết thời
    hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng;
    b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng III
    hoặc tương đương đã tham gia nghiên cứu, xây dựng ít nhất 01 đề tài, đề án, dự
    án, chương trình nghiên cứu khoa học, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản
    nghiệp vụ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong lĩnh vực thư viện từ cấp cơ sở trở
    lên đã được cấp có thẩm quyền ban hành, nghiệm thu hoặc phê duyệt.
    Điều 6. Thƣ viện viên hạng III - Mã số: V.10.02.06
    1. Nhiệm vụ:
    a) Xây dựng kế hoạch hàng năm về nhiệm vụ chuyên môn thư viện được
    giao và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
    b) Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ thư viện theo phân công;
    c) Tham gia nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu của khoa học và công
    nghệ trong hoạt động thư viện.
    2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
    a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện.
    Trường hợp tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi

    5

    dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ
    quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;
    b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
    chuyên ngành thư viện.
    3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
    a) Nắm được chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
    Nhà nước, chiến lược phát triển về thư viện và văn hóa đọc;
    b) Nắm vững kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ về thư viện;
    c) Có năng lực phân tích, tổng hợp, những vấn đề được giao tham mưu,
    quản lý;
    d) Có năng lực hướng dẫn người sử dụng thư viện sử dụng tiện ích thư
    viện để tiếp cận và khai thác thông tin;
    đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại
    ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
    dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
    4. Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
    nghiệp thư viện viên hạng III:
    Có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng IV
    hoặc tương đương từ đủ 02 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối
    với trình độ cao đẳng hoặc từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử
    việc) đối với trình độ trung cấp. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải
    có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh thư viện viên hạng IV tính
    đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
    Điều 7. Thƣ viện viên hạng IV - Mã số: V.10.02.07
    1. Nhiệm vụ:
    a) Xử lý tài nguyên thông tin, bao gồm: Xử lý kỹ thuật, xử lý hình thức,
    tổ chức tài nguyên thông tin có nội dung đơn giản, phổ cập;
    b) Tổ chức tài nguyên thông tin bao gồm: Tổ chức các loại tài liệu trong
    kho tài liệu và thực hiện các công đoạn thủ công trong bảo quản các loại tài liệu;
    c) Tham gia kiểm kê, thanh lọc tài nguyên thông tin theo phân công;
    d) Trực tiếp phục vụ người sử dụng thư viện.
    2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
    a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin - thư
    viện. Trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng
    chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện
    do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp.
    b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
    chuyên ngành thư viện.

    6

    3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
    a) Nắm được những quy định của pháp luật về công tác thư viện;
    b) Có kiến thức cơ bản về nghiệp vụ thư viện;
    c) Có năng lực hướng dẫn người sử dụng thư viện tiếp cận và khai thác
    thông tin, thư viện;
    d) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện nhiệm vụ
    được giao;
    đ) Sử dụng thành thạo các phương tiện, thiết bị kỹ thuật phục vụ yêu
    cầu nhiệm vụ.
    Chƣơng III
    XẾP LƢƠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
    VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH THƢ VIỆN
    Điều 8. Nguyên tắc xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên
    chức chuyên ngành thƣ viện
    1. Việc bổ nhiệm và xếp lương vào chức danh nghề nghiệp viên chức
    chuyên ngành thư viện quy định tại Thông tư này phải căn cứ vào vị trí việc làm,
    chức trách, nhiệm vụ và chuyên môn, nghiệp vụ đang đảm nhận của viên chức.
    2. Khi bổ nhiệm và xếp lương vào các chức danh nghề nghiệp viên chức
    chuyên ngành thư viện tương ứng không được kết hợp nâng bậc lương hoặc
    thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
    Điều 9. Cách xếp lƣơng
    1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện quy
    định tại Thông tư này được áp dụng Bảng 3 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp
    vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước) ban hành
    kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính
    phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ
    trang, cụ thể như sau:
    a) Chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng I được áp dụng ngạch
    lương của viên chức loại A3, nhóm 2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 đến hệ số
    lương 7,55;
    b) Chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng II được áp dụng ngạch
    lương của viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến hệ số
    lương 6,38;
    c) Chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng III được áp dụng ngạch
    lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
    d) Chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng IV được áp dụng ngạch
    lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.
    2. Sau khi hết thời gian tập sự theo quy định và được cấp có thẩm quyền
    quản lý viên chức quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức

    7

    chuyên ngành thư viện thì thực hiện xếp bậc lương theo chức danh nghề nghiệp
    được bổ nhiệm như sau:
    a) Trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo tiến sĩ, phù
    hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp
    thư viện viên hạng III: xếp bậc 3, hệ số lương 3,00, ngạch viên chức loại A1;
    b) Trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo thạc sĩ, phù
    hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp
    thư viện viên hạng III: xếp bậc 2, hệ số lương 2,67, ngạch viên chức loại A1;
    c) Trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo đại học phù
    hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp
    thư viện viên hạng III: xếp bậc 1, hệ số lương 2,34, ngạch viên chức loại A1;
    d) Trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo cao đẳng phù
    hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp thư
    viện viên hạng IV: xếp bậc 2, hệ số lương 2,06, ngạch viên chức loại B;
    đ) Trường hợp khi tuyển dụng viên chức có trình độ đào tạo trung cấp phù
    hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp thư
    viện viên hạng IV: xếp bậc 1, hệ số lương 1,86, ngạch viên chức loại B.
    3. Việc chuyển xếp lương đối với viên chức từ chức danh nghề nghiệp
    hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp chuyên ngành thư viện quy định tại Thông
    tư này thực hiện theo hướng dẫn tại Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày
    25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng
    ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.
    Chƣơng IV
    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 10. Tổ chức thực hiện
    1. Thông tư này là căn cứ để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản
    lý viên chức chuyên ngành thư viện đang làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
    công lập.
    2. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp quản lý, sử dụng
    viên chức có trách nhiệm rà soát các vị trí việc làm của đơn vị; quyết định hoặc
    trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
    ngành thư viện theo thẩm quyền phân cấp.
    3. Các tổ chức, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập có thể áp dụng quy định
    tại Thông tư này để tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ người làm việc về
    chuyên ngành thư viện.
    Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp
    1. Viên chức đã được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp chuyên
    ngành thư viện theo quy định của pháp luật từ trước ngày Thông tư này có hiệu
    lực thi hành thì được xác định là đáp ứng quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề
    nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện quy định tại Thông tư này tương ứng
    với chức danh nghề nghiệp đã được bổ nhiệm.

    8

    2. Viên chức đã có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề
    nghiệp các hạng viên chức chuyên ngành thư viện trước ngày 30 tháng 6 năm
    2022 theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18
    tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
    số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi
    dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được xác định là đáp ứng yêu cầu về chứng
    chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư
    viện để xét chuyển chức danh nghề nghiệp, tham dự kỳ thi hoặc xét thăng hạng
    chức danh nghề nghiệp và không phải học chương trình bồi dưỡng tiêu chuẩn
    chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện theo quy định tại
    Thông tư này.
    Điều 12. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2022.
    2. Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 02/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 19
    tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng
    Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
    chuyên ngành thư viện.
    3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ
    sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản đã được sửa đổi, bổ sung hoặc
    thay thế.
    4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
    Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và
    cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
    5. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan,
    đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để
    nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Trung ương Đảng;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
    - Các Tổng Cục, Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
    - Sở VHTTDL, Sở VHTT, Sở DL;
    - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ: Cơ sở dữ liệu
    quốc gia về pháp luật;
    - Cổng TTĐT Bộ VHTTDL;
    - Lưu: VT, Vụ TCCB, VTN(300).

    BỘ TRƢỞNG

    Nguyễn Văn Hùng

    9
     
    Gửi ý kiến

    Một ngày không đọc sách là một ngày thiếu ánh sáng tri thức.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC CHU VĂN AN - ĐẮK SÔNG !